Hiển thị các bài đăng có nhãn tai-lieu-thiet-ke. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tai-lieu-thiet-ke. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 5 tháng 8, 2019

Lý thuyết tính toán và áp dụng thực tế phương pháp cố kết chân không

Lý thuyết tính toán và áp dụng thực tế phương pháp cố kết chân không

Lý thuyết tính toán và áp dụng thực tế phương pháp cố kết chân không tại công trình nhà máy điện Cà Mau

"Trích dẫn từ tài liệu"
Phương pháp cố kết chân không đã được áp dụng thành công ở một số nước. Trung Quốc là nước đã tiến hành thử nghiệm đầu tiên do thiếu vật liệu gia tải trước, tuy nhiên việc ứng dụng thực tế trên cơ sở hiểu biết đầy đủ về cơ chế, pha khí được giữ liên tục để hút chân không, đã được thực hiện bởi giáo sư J.M.Cognon. Lý thuyết và áp dụng thực tế được trình bày trong bài báo này. Công nghệ hút chân không thực hiện ở nhà máy điện đạm Cà Mau nằm ở điểm cực nam Việt Nam, gần thành phố Cà Mau, bao gồm hai nhà máy với công suất mỗi nhà máy là 720MW.
Đất nền tự nhiên ở đây là đất bồi tích trẻ bao gồm 17m sét yếu với các tính chất bất lợi phủ lên trên các lớp sét dẻo mềm đến dẻo cứng quá cố kết.
Nhiệm vụ đặt ra là phải có được một nền đắp ổn định với cao độ trung bình là +2,0m, cao hơn mực lũ 100 năm, trong thời gian rất ngắn (do yêu cầu dự án), ở điều kiện vùng rất thiếu vật liệu đắp. Giải pháp dùng bấc thấm + gia tải đã được sử dụng khi thời gian theo kế hoạch đảm bảo và phương pháp chân không Menard đã được sử dụng cho vùng có sức chịu tải lớn hơn (tới 10t/m2) hoặc khi thời gian yêu cầu quá ngắn.Các công tác cải tạo đất đã được hoàn thành đúng hạn. Hệ thống quan trắc, theo dõi cho phép đánh giá thời điểm kết thúc cố kết bằng phân tích ngược có sử dụng phương pháp ASAOKA và phương pháp hạ áp lực nước lỗ rỗng.

Link tải tài liệu Lý thuyết tính toán và áp dụng thực tế phương pháp cố kết chân không TẠI ĐÂY

Chủ Nhật, 4 tháng 8, 2019

Bố trí bấc thấm khi xử lý nền đất yếu

Bố trí bấc thấm khi xử lý nền đất yếu


Bố trí bấc thấm khi xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết chân không


Bài viết được trích dẫn của tài liệu.
Thư viện xin gửi độc giả bài báo "Kết quả bước đầu về nghiên cứu bố trí hợp lý Bấc thấm khi xử ký nền đất yếu bằng phương pháp cố kết chân không" do PGS.TS. Nguyễn Chiến - Đại học Thủy lợi và KS. Phạm Quang Đông - Trường trung học thủy lợi 2 thực hiện

Tóm tắt: Khi xây dựng công trình trên nền đất yếu, vấn đề luôn được quan tâm là cải tạo nền đất yếu để làm giảm độ lún của nền, tăng khả năng chịu tải và làm giảm tính thấm của nền trong thời gian ngắn nhất, kinh tế nhất. Phương pháp cố kết chân không ra đời từ các nước tiên tiến, bước đầu áp dụng tại Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu trên. Theo phương pháp này, một trong các yếu tố có ảnh hưởng lớn đến tính hiệu quả của phương pháp là khoảng cách giữa các bấc thấm. Trong bài này giới thiệu kết quả bước đầu về nghiên cứu chọn khoảng cách bấc thấm hợp lý cho phương pháp nêu trên.
Bố trí bấc thấm khi xử lý nền đất yếu

Đặt vấn đề về việc Bố trí bấc thấm khi xử lý nền đất yếu

Cố kết chân không là một phương pháp hiệu quả để gia cố nền đất yếu bão hoà nước. Khi cần gia cố vị trí nền nào đó, người ta dùng một lớp vải bạt hay màng nhựa phủ kín vùng đó không cho không khí lọt vào và tạo chân không ở bên dưới lớp màng này. Để tạo chân không người ta dùng hệ thống ống hút và bơm chân không. Công nghệ này có thể tạo ra một tải trọng nén trước tương đương với một khối đắp nén trước cao khoảng 4-5m.

Thay vì gia tăng ứng suất trong khối đất bằng cách tăng ứng suất tổng theo phương pháp chất tải thông thường, phương pháp cố kết chân không tạo ra tải trọng nén trước bằng cách giảm áp lực nước lỗ rỗng trong khi vẫn giữ nguyên ứng suất tổng.

Nguyên tắc chung của MVC (Mernard Vacuum Consolidation) bao gồm việc khử áp suất khí quyển trong khối đất đã được bọc kín bằng lớp màng nhựa để khối đất cố kết và duy trì trạng thái chân không trong suốt quá trình gia cố trong đó bấc thấm đóng vai trò là giếng giảm áp. Các nghiên cứu về các tham số lý thuyết đã cho thấy yếu tố về khoảng cách giữa các bấc thấm (F(n)) luôn luôn là một thông số quan trọng và có ảnh hưởng lớn, ảnh hưởng do sự xáo trộn đất đặc trưng là (Fs), thời gian cố kết (t). Vì vậy việc chọn khoảng cách bấc thấm hợp lý có ý nghĩa quyết định đến tính hiệu quả của phương pháp. Sau đây là kết quả nghiên cứu cho nền đất yếu khu vực Tiên Lãng - Hải Phòng.

Các bạn xem đầy đủ bài báo khoa học bố trí hợp lý bấc thấm khi xử ký nền đất yếu bằng phương pháp cố kết chân không TẠI ĐÂY

Link giới thiệu tài liệu Bố trí bấc thấm khi xử lý nền đất yếu


Thứ Năm, 25 tháng 7, 2019

Bản vẽ nhà thép tiền chế đầy đủ kiến trúc, kết cấu, hệ thống điện

Bản vẽ nhà thép tiền chế đầy đủ kiến trúc, kết cấu, hệ thống điện

Hôm nay, vncivil sẽ gửi đến các bạn bản vẽ nhà thép tiền chế đầy đủ kiến trúc, kết cấu, hệ thống điện

Khái quát về nhà thép tiền chế

Những ứng dụng đầu tiên của nhà thép được ghi nhận vào cuối thế kỉ thứ 19, khi các nhà xây dựng hàng đầu tại Chicago, Paris và London đang tìm kiếm giải pháp cho vấn đề nứt vỡ nghiêm trọng của các công trình xây bằng gạch, đá và đất nung trên khắp Vương quốc Anh, châu Âu và Bắc Mỹ. Kể từ đó, nhà thép được coi là một giải pháp thay thế tuyệt vời cho các phương thức xây dựng truyền thống, vốn ngày càng trở nên tốn kém và gây gián đoạn.

 Định nghĩa nhà thép tiền chế


Nhà thép tiền chế là loại nhà làm bằng các cấu kiện bằng thép và được chế tạo và lắp đặt theo bản vẽ kiến trúc và kỹ thuật đã chỉ định sẵn. Quá trình làm ra sản phẩm hoàn chỉnh (có kết hợp các bước kiểm tra và quản lý chất lượng) được trải qua 3 giai đoạn chính: Thiết kế, gia công cấu kiện và lắp dựng tại công trình. Toàn bộ kết cấu thép có thể sản xuất đồng bộ sẵn rồi đưa ra công trường lắp dựng trong thời gian khá ngắn.

Ưu điểm của nhà thép tiền chế

  • Được sản xuất, thiết kế và xây dựng nhanh hơn so với nhà truyền thống;
  • Chống chịu được trước sự biến đổi của khí hậu và thiên tai;
  • Nhẹ và có độ bền cao, có thể dễ dàng kết hợp cùng các vật liệu xây dựng khác;
  • Linh hoạt trong thiết kế và ứng dụng;
  • Tiết kiệm chi phí;
  • Thân thiện với môi trường và có thể tái sử dụng.

Ba loại nhà thép tiền chế phổ biến nhất bao gồm:

  • Nhà thép vòm: thường được ứng dụng chủ yếu trong ngành nông nghiệp để xây nhà kho bảo quản và dự trữ nông sản. Thuật ngữ “vòm” thể hiện hình dạng mái của công trình. Kết cấu của dạng nhà này thường rất khỏe và bền
  • Nhà thép vách thẳng: không khỏe bằng Nhà thép vòm, nhưng có không gian bên trong rộng rãi và tiện dụng hơn. Dạng nhà này cũng rất dễ hòa hợp với kiến trúc xung quanh, do đó đây là sản phẩm lý tưởng để sử dụng cho các mục đích thương mại, công nghiệp và một số mục đích sử dụng không gian khác.
  • Nhà thép một nhịp: sử dụng dầm đỡ lớn thay cho cột chống bên trong. Loại nhà thép này giúp tạo không gian nội thất rộng, thoáng mát, đồng thời có thể dễ dàng sắp xếp sàn nhà theo ý muốn Nhà thép một nhịp là lựa chọn tuyệt vời cho các công trình nhà máy, nhà xưởng, nhà bảo quản và nhà chứa máy bay.
Mặt bằng quy hoạch xây dựng nhà tiền chế
Các mặt cắt kiến trúc của công trình
Chi tiết kèo
Bản vẽ mặt cắt móng
Bản vẽ hệ thống điện chiếu sáng
Link download Bản vẽ nhà thép tiền chế đầy đủ kiến trúc, kết cấu, hệ thống điện: TẠI ĐÂY
Bài viết tham khảo trên trang zamil steel

Thứ Bảy, 20 tháng 7, 2019

Tính toán móng băng

Tính toán móng băng

Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kiến thức về Tính toán móng băng

Đầu tiên chúng ta sẽ đi tìm hiểu về khái niệm móng băng

Móng băng là gì? 

Đây là một dải móng được thiết kế chịu lực và nối các điểm cọc của móng. Tùy theo điều kiện thi công, cũng như đặc điểm của công trình để lựa chọn một trong hai loại móng băng.
  • Thứ nhất: Móng băng 1 phương là loại móng băng và được thiết kế theo phương dọc hoặc phương ngang. Móng băng 1 phương thường sẽ phải to hơn là móng băng 2 phương do cả 1 phương đó chịu tải toàn bộ tải trọng của căn nhà.
  • Thứ hai: Móng băng 2 phương là móng băng được thiết kế theo cả 2 phương ngang và dọc chịu tải cho cả công trình, loại này sẽ được sử dụng nhiều hơn.
Đối với mỗi công trình, mỗi khu đất riêng mà kỹ sư sẽ có lựa chọn sử dụng loại móng phù hợp, nhằm đảm bảo độ an toàn cho ngôi nhà. Tuy nhiên móng băng thường được sử dụng nhiều nhất đối với các mẫu thiết kế nhà phố với quy mô từ 3 – 5 tầng.



Cấu tạo móng băng

Để bạn nắm được những đặc trưng cơ bản và có cái nhìn bao quá về loại móng nhà này, chúng tôi sẽ nói rõ hơn về phần kết cấu.
Đối với móng băng, bạn có thể bắt gặp hai loại móng băng một phương và móng băng hai phương, có thể là móng cứng, móng mềm hay móng kết hợp. Song sẽ có cấu tạo gồm các bộ phận cụ thể như sau:
Móng băng bao gồm lớp bê tông lót móng, bản móng chạy liên tục liên kết móng thành một khối, dầm móng.
  • Có lớp bê tông lót dày 100mm.
  • Kích thước bản móng phổ thông: (900-1200)x350 (mm).
  • Kích thước dầm móng phổ thông: 300x(500-700) (mm).
  • Thép bản móng phổ thông: Φ12a150.
  • Thép dầm móng phổ thông: thép dọc 6Φ(18-22), thép đai Φ8a150.
Các thông số trên là kích thước và tiêu chuẩn cơ bản, trong quá trình thi công kỹ sư có thể tùy chỉnh linh hoạt độ dày hay loại thép để thích hợp với điều kiện nền đất yếu hay cứng.





Ưu và nhược điểm của móng băng

Ưu điểm của móng băng:
  • Đảm bảo truyền tải trọng công trình xuống đều các cọc bê tong bên dưới. Trong trường hợp không thể dùng móng đơn thì móng băng là sự lựa chọn cần thiết.
  • Móng băng lún đều và phù hợp với các công trình nhà phố nên thường được sử dụng nhiều.
  • Móng băng thích hợp sử dụng trong các trường hợp nền đất xấu, những công trình không quá lớn.
Nhược điểm của móng băng:
  • Độ ổn định về lật, trượt của móng kém vì có chiều sâu chộn móng nhỏ và nông.
  • Trừ lớp đất ddá gốc gần mặt đất, ở các lớp đất phía trên có sức chịu tải kém.
  • Sử dụng tốt nhất trong các công trình xây dựng có quy mô nhỏ.
Link tải bảng tính toán móng băng Tại Đây